CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG

CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG

1.CƠ SỞ PHÁP LÝ

Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012, Nghị định về Khuyến công;

Nghị định 235/2025/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 

số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2025;

Nghị quyết số 11/2026/NQ-HĐND ngày 29/6/2026 của HĐND tỉnh An Giang quy định mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

- Cơ sở công nghiệp nông thôn: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (tiêu chí được xác định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP), Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp; các làng nghề;

- Cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn; 

- Doanh nghiệp là chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp;

- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các dịch vụ khuyến công.

3. MỤC TIÊU CỦA HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG

Về Kinh phí và nguyên tắc sử dụng

- Kinh phí từ ngân sách khuyến công địa phương (cấp tỉnh, cấp xã (nếu có); 

- Khuyến công quốc gia (Bộ Công Thương)

Về kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công: cấp tỉnh Sở CôngThương – giao TT KC &TVPTCN triển khai thực hiện. 

Gồm: Chương trình khuyến công, Đề án khuyến công, Kế hoạch khuyến công. Trong đó: đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn .

4. ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện như sau:

1. Tổ chức, cá nhân có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh, hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện đầy đủ các quy định của nhà nước.

2. Nội dung nhiệm vụ, đề án phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công

3. Nhiệm vụ, đề án được phê duyệt của UBND cấp tỉnh; cấp xã (nếu có).

4. Tổ chức, cá nhân có vốn đầu tư hoặc cam kết đủ kinh phí để  thực hiện đề án khi được cấp thẩm quyền phê duyệt. 

5. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc thụ hưởng từ Đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào từ NSNN cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

5. DANH MỤC NGÀNH NGHỀ

- Công nghiệp nông, lâm, thuỷ sản và thực phẩm

- Sản xuất hàng công nghiệp tiêu dùng, xuất khẩu

- Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường; công nghiệp giảm phát thải CO2, công nghiệp năng lượng;

- Công nghiệp cơ khí, công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp dệt may, da giày,..

- Nghề  tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ.

- Cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

6. NGÀNH NGHỀ ƯU TIÊN

- Ưu tiên công nghiệp cơ khí, công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp.

- Đề án hỗ trợ chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (bình chọn RISEP, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, phòng trưng bày).

Sản phẩm thuộc ngành công nghiệp chủ lực, mũi nhọn của vùng, địa phương.

Ưu tiên các ngành nghề tiểu thủ công nghệp, thủ công mỹ nghệ có nguy cơ mai một, thất truyền (dệt lụa Tân Châu, dệt thổ cẩm Chăm, Khmer)

7. NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI

a) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, ứng dụng máy móc tiên tiến, chuyển đổi số, sản xuất sạch hơn: Mức hỗ trợ bằng 30% nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.

b) Hỗ trợ nhân rộng mô hình hiệu quả (hoàn thiện quy trình, tài liệu): Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.

c) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, tờ rơi, tờ gấp; Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại cơ sở CNNT (RISEP)

d) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở CNNT; (cả dây chuyền MMTB tối đa 1,5 lần)

đ) Chi tổ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận RISEP cấp tỉnh 02 năm/lần;

 - Mức chi tối đa cấp tỉnh 160 triệu/ lần, Chi cho Hội đồng bình chọn và chi thưởng. Mức chi cấp xã không quá 20 triệu đồng/lần.

- Tiền thưởng đạt giải: Cấp tỉnh tối đa 3 triệu đồng/sản phẩm (kèm giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương); cấp xã tối đa 1,5 triệu đồng/sản phẩm.

- Hỗ trợ phòng trưng bày sản phẩm RISEP đạt cấp quốc gia 70triệu đồng, đạt cấp khu vực 50 triệu đồng.

e) Chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công, tối đa khô quá 0,8 lần mức lương cơ sở/người/tháng. (do UBND tỉnh phê duyệt).

g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ 50% không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.

h) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn: 30% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng.

n) Hỗ trợ Hội chợ, triển lãm: Hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ bằng 80% giá thuê gian hàng./.

Trần Ngọc Diệu (GĐ Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp)