Nghị định số 353/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số

Nghị định 353/2025/NĐ-CP được ban hành ngày 31/12/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định chi tiết việc tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số. Dưới đây là 3 trụ cột chính yếu của Nghị định:

1. Hoạt động Công nghiệp Công nghệ số & Các ưu đãi (Chương II)

  • Hoạt động cốt lõi: Bao gồm sản xuất sản phẩm phần cứng, phần mềm, nội dung số (nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lập trình, kiểm thử...) và cung cấp dịch vụ công nghệ số.
  • Chính sách hỗ trợ, ưu đãi:
    • Các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, cũng như việc đầu tư hạ tầng khu công nghệ số tập trung sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuê, mua sắm sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
    • Phát triển công nghiệp bán dẫn và các doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn được hưởng cơ chế, chính sách đặc thù.
    • Các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực này cũng nhận được các ưu đãi, hỗ trợ riêng.

2. Phát triển Nguồn nhân lực chất lượng cao (Chương III) Nghị định xác định cụ thể 5 nhóm đối tượng được coi là nhân lực công nghệ số chất lượng cao:

  • Nhân sự tại doanh nghiệp: Lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp có doanh thu từ 26.000 tỷ đồng trở lên, hoặc cá nhân có thu nhập bình quân từ công nghệ số đạt mức cao (gấp 3-5 lần GDP bình quân đầu người tùy theo quốc gia làm việc).
  • Sinh viên mới tốt nghiệp: Tốt nghiệp loại giỏi/xuất sắc các ngành công nghệ số từ các trường Đại học thuộc top 500 thế giới hoặc top 50 trong nước.
  • Nhà khoa học, giảng viên: Trưởng khoa/viện trưởng, hoặc người có trình độ Tiến sĩ với tối thiểu 3 năm kinh nghiệm nghiên cứu tại các trường top 500 thế giới.
  • Cán bộ Nhà nước: Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng trở lên tại các cơ quan quản lý, hoạch định chính sách về công nghiệp công nghệ số.
  • Cá nhân có đóng góp nổi bật: Có bài báo khoa học chuẩn quốc tế (nhóm Q1) hoặc là tác giả/đồng tác giả của đối tượng sở hữu trí tuệ thuộc danh mục công nghệ/sản phẩm chiến lược trọng điểm.

3. Cơ chế Thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) (Chương IV) Nghị định tạo hành lang pháp lý an toàn cho việc thử nghiệm các sản phẩm, dịch vụ mới:

  • Quyền lợi: Tổ chức/doanh nghiệp được miễn tuân thủ một số quy định pháp luật nhất định trong giới hạn về không gian, thời gian nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
  • Điều kiện thử nghiệm: Sản phẩm/dịch vụ phải có tính đổi mới sáng tạo, mang lại giá trị và pháp luật hiện hành chưa có quy định hoặc quy định không còn phù hợp. Đồng thời, doanh nghiệp phải có phương án quản lý rủi ro và bảo vệ quyền lợi người tham gia.
  • Thời gian và Thẩm quyền:
    • Thời gian thử nghiệm tối đa không quá 03 năm và chỉ được gia hạn tối đa 01 lần (không quá 03 năm).
    • Thẩm quyền cấp phép thuộc về UBND cấp tỉnh (nếu thử nghiệm giới hạn trong phạm vi 1 tỉnh) hoặc các Bộ, cơ quan ngang bộ (nếu thử nghiệm quy mô từ 2 tỉnh trở lên hoặc theo lĩnh vực quản lý).
  • Quản lý rủi ro: Cơ quan có thẩm quyền có quyền đình chỉ hoặc kết thúc thử nghiệm trước thời hạn nếu phát hiện gian lận, không thực hiện đúng cam kết, hoặc xảy ra sự cố ảnh hưởng đến an toàn công cộng và tính mạng con người./.

    Nguồn: Văn phòng Sở Công Thương